So sánh lãi suất danh nghĩa hằng năm (APR) của một khoản vay với lãi suất hiệu dụng hằng năm (APY) của một tài khoản tiết kiệm chỉ có ý nghĩa khi bạn quy đổi cái này sang cái kia, và đó chính là việc công cụ đổi APR sang APY này làm: biến mức lãi suất niêm yết thành mức lãi suất đã tính cả ghép lãi, theo cả hai chiều. Nhập một con số ở trên, công cụ sẽ cho bạn thấy ngay số tiền thực nhận hoặc thực trả khi đã tính ghép lãi. Dù bạn đang cân nhắc một ưu đãi thẻ tín dụng hay so sánh các gói tiền gửi, các phần dưới đây sẽ giải thích cách tính để con số trên màn hình thật sự dễ hiểu.
Công cụ đổi APR sang APY hoạt động như thế nào?
Nhập một mức lãi suất và chọn tần suất ghép lãi (hằng ngày, hằng tháng, hằng quý hoặc hằng năm), công cụ sẽ trả về lãi suất hiệu dụng hằng năm (APY) mà bạn thực sự nhận được sau một năm trọn vẹn. Chuyển sang chế độ ngược lại, bạn nhập APY và công cụ sẽ tính ngược ra mức lãi suất mà bên cho vay phải đang niêm yết. Dù dùng như máy tính đổi APR sang APY hay ngược lại là máy tính đổi APY sang APR, cả hai chiều đều dựa trên cùng một nhóm biến số: bản thân mức lãi suất, số lần ghép lãi trong năm và thời gian.
Bạn nhập gì và nhận lại gì?
Bạn không cần biết trước nên dùng công thức nào. Chỉ cần cho công cụ biết bạn đang có gì, nó sẽ tự chọn đúng chiều tính.
- Loại lãi suất: con số bạn bắt đầu là APR danh nghĩa hay APY đã tính ghép lãi.
- Tần suất ghép lãi: hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng quý, hai lần mỗi năm hoặc liên tục.
- Số tiền ban đầu (không bắt buộc): nhập số dư để xem số tiền lãi cụ thể bằng đô la mà bạn nhận hoặc phải trả, chứ không chỉ là tỷ lệ phần trăm.